Những lợi thế của con khi ở vạch xuất phát trong hành trình học ngôn ngữ tiếng Anh

Bảng chữ cái tiếng Việt, tên gọi và cách đọc 

Chữ cái 
(viết hoa & viết thường)

Tên gọi

Cách đọc

A a

a

a

Ă ă

á

á

 â

B b

bờ

C c

cờ

D d

dờ

Đ đ

đê

đờ

E e

e

e

Ê ê

ê

ê

G g

giê

gờ

H h

hát

hờ

I i

i

i

K k

ca

cờ

L l

e-lờ

lờ

M m

e-mờ, em mờ

mờ

N n

e-nờ, en nờ

nờ

O o

o, ô

o

Ô ô

ô

ô

Ơ ơ

ơ

ơ

P p

pờ

Q q

cu, quy

quờ

R r

e-rờ

rờ

S s

ét-xì

sờ

T t

tờ

U u

u

u

Ư ư

ư

ư

V v

vờ

X x

ích xì 

xờ

Y y

i dài 

i

Bố mẹ có biết, con vốn đã có nhiều lợi thế trong việc học tiếng Anh khi ở vạch xuất phát?

Mặc dù tiếng Việt và tiếng Anh thuộc hai loại hình ngôn ngữ khác nhau (tiếng Việt thuộc loại hình ngôn ngữ đơn lập, tiếng Anh thuộc loại hình ngôn ngữ biến hình) nhưng người Việt lại có một ưu thế hơn một số quốc gia châu Á khác khi học tiếng Anh, bởi vì tiếng Việt và tiếng Anh đều dùng hệ thống bảng chữ cái Latinh. Do đó, khi tiếp xúc với việc viết các chữ cái và từ vựng tiếng Anh, các con không phải quá bỡ ngỡ vì mặt chữ tương đối quen thuộc.

BẢNG CHỮ CÁI

Cùng sử dụng hệ thống chữ cái Latinh để ký hiệu ngôn ngữ dưới dạng văn bản nên bảng chữ cái tiếng Việt và tiếng Anh có điểm tương đồng về hình thức (hình dáng chữ và cách viết). Tuy nhiên, hai bảng chữ cái cũng có một số điểm khác biệt như sau:

  • Về mặt số lượng:
    • Bảng chữ cái tiếng Việt: 29 chữ 
    • Bảng chữ cái tiếng Anh: 26 chữ
    • Về các chữ cái đặc biệt:
      •  Bảng chữ cái tiếng Việt gồm các chữ phức tạp hơn:
         ă: đọc là á
        â: đọc là ớ
        ê: đọc là ê
        ô: đọc là ô
        ơ: đọc là ơ
        ư: đọc là ư
      • Bảng chữ cái tiếng Anh không có các chữ có dấu nhưng lại có một số chữ bảng chữ cái tiếng Việt không có:
        f: đọc là ép
        w: đọc là đắp bô diu
         j: đọc là dzei gi
                        z: đọc là dét

    HỆ THỐNG NGỮ ÂM

    • Các nguyên âm đơn là: a, ă, â, e, ê, i, o, ô, ơ, u, ư, y. Trong đó, các nguyên âm có dấu phụ là ă, â, ê, ô, ơ và ư. 
    • Các nguyên âm đôi: ia – yê – iê, ua – uô, ưa – ươ. 
    • 3 trường hợp bán nguyên âm là: oa, oe, uy thì có o và u là bán nguyên âm, đóng vai trò đệm cho nguyên âm. Có nghĩa là o và u không được xem là nguyên âm trong tổ hợp 3 âm tiết trên.
      • 17 phụ âm đơn là: b, c, d, đ, g, h, k, l, m, n, p, q, r, s, t, v, x.
      • 11 chữ ghép biểu thị phụ âm gồm:
        • 10 phụ âm đôi: ch, gh, kh, ng, nh, ph, th, tr, gi, qu 
        • 1 chữ ghép ba: ngh
      • 6 thanh để tạo thanh cho tiếng: ngang không dấu: a, huyền nghiêng trái: à, sắc nghiêng phải: á, hỏi dấu hỏi: ả, ngã dấu ngã: ã và nặng dấu chấm: ạ. Tất cả các dấu đều được đặt trên nguyên âm, riêng dấu nặng được đặt dưới nguyên âm.
    •  Hệ thống ngữ âm trong tiếng Việt bao gồm:
      • 13 nguyên âm đơn: /i/, /e/, /ε/, /ɤ/, /ɤˇ/, /a/, /ɯ/, /ă/, /u/, /o/, /ɔ/, /ɔˇ/, /εˇ/
      • 3 nguyên âm đôi: /ie/, /ɯɤ/, /uo/
      • 2 bán nguyên âm: /-w/, /-j/
      • 22 phụ âm đầu: /b/, /m/, /f/, /v/, /t/, /t’/, /d/, /n/, /z/, /ʐ/, /s/, /ş/, /c/, /ʈ/, /ɲ/, /l/, /k/, /χ/, /ŋ/, /ɣ/, /h/, /ʔ/
      • 6 phụ âm cuối:  /m/, /n/, /ŋ/, /p/, /t/, /k/
      • Bên cạnh đó, tiếng Việt còn có hệ thống 6 thanh điệu: ngang (không dấu), huyền, ngã, hỏi, sắc, nặng.
    • Hệ thống ngữ âm trong tiếng Anh bao gồm:
      • 12 nguyên âm đơn: /i:/, /i/,  /u/, /ʊ/, /a:/, /ʌ/, /ɒ/,/ɔː/ /e/, /æ/, /ə/, /ɜː/
      • 8 nguyên âm đôi: /ɪə/, /eə/ , /ʊə/, /eɪ/, /ai/, /ɔɪ/, /əʊ/, /aʊ/
      • 24 phụ âm: /b/, /p/, /d/, /t/, /g/, /k/, /v/, /f/, /ð/, /θ/, /z/, /s/, /ʒ/ /ʃ/, /dʒ/ /tʃ/, /m/, /n/, /ŋ/, /h/, /l/, /r/ /w/, /j/
        • Phương thức cấu âm:
          • Các âm /p/, /t/, /k/ trong tiếng anh cần là âm bật hơi còn trong tiếng Việt thì không.
          • Âm “d”, “đ” trong tiếng Việt đọc rất nhẹ nhàng chứ không bật ra như tiếng Anh
          • Âm /h/ trong một số từ tiếng Anh là âm câm, không được đọc ra. Ví dụ: như “hour”, “honest”,…
          • Tiếng Anh yêu cầu phát âm chuẩn khẩu hình miệng như tròn môi, uốn lưỡi, đặt lưỡi, rung cổ, …  
          • Trong tiếng Việt, mỗi tiếng là một từ, khu biệt rạch ròi và không có hiện tượng nối âm như tiếng Anh. Tuy nhiên, trong tiếng Anh, người học cần hiểu và thực hành việc nối âm để có thể nói một cách lưu loát và tự nhiên như người bản xứ.
        • Về cách đọc:

        Hai bảng chữ cái có cách đọc hoàn toàn khác nhau. Bởi các chữ tiếng anh còn chia thành âm ngắn và âm dài, yêu cầu khẩu hình miệng đọc chuẩn, có những chữ chỉ rung thanh quản chứ không bật ra ngoài.

        • Về quy tắc đọc:

          • Quy tắc đọc tiếng Việt áp dụng với những chữ như “x” và “s”, “r” yêu cầu uốn lưỡi, đọc nặng âm hay nhẹ.
          • Bảng chữ cái tiếng Anh thì áp dụng cho tất cả các chữ cái. 

          Mỗi hệ thống ngữ âm và bảng chữ cái đều có những những điều thú vị cần khám phá. Việc so sánh bảng chữ cái và hệ thống ngữ âm trong hai ngôn ngữ Việt – Anh sẽ giúp ích cho các con trong việc phát âm chuẩn tiếng Anh như người bản xứ.

          Tiếng Anh là ngôn ngữ phổ biến trên toàn thế giới. So với các nước trong khu vực, người Việt có nhiều lợi thế hơn khi học tiếng Anh. Chữ Quốc Ngữ là một quà tặng rất lớn dành cho người Việt Nam chúng ta. Nếu ý thức được lợi thế mình đang có để kiên trì giữ “lửa”  mỗi khi gặp khó khăn với tiếng Anh, chắc chắn chúng ta sẽ tiến bộ rất nhanh để có thể sánh ngang với các nước top đầu Châu Á trong khả năng ngôn ngữ này.